![]()
![]()
![]()
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ ba: Lựa chọn TIẾNG ANH
|
H |
S |
A |
Đáp án
|
601 |
602 |
603 |
604 |
605 |
606 |
607 |
608 |
609 |
610 |
|
D |
C |
D |
C |
A |
A |
B |
C |
D |
A |
|
611 |
612 |
613 |
614 |
615 |
616 |
617 |
618 |
619 |
620 |
|
D |
B |
B |
D |
B |
C |
C |
D |
D |
C |
|
621 |
622 |
623 |
624 |
625 |
626 |
627 |
628 |
629 |
630 |
|
D |
D |
A |
B |
B |
D |
C |
D |
C |
B |
|
631 |
632 |
633 |
634 |
635 |
636 |
637 |
638 |
639 |
640 |
|
D |
A |
D |
A |
D |
C |
C |
D |
B |
D |
|
641 |
642 |
643 |
644 |
645 |
646 |
647 |
648 |
649 |
650 |
|
A |
B |
C |
C |
B |
B |
B |
C |
C |
B |
Chủ đề Tiếng Anh có 50 câu hỏi từ 601 đến 650
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Câu 601 (NB)
This class,______is a prerequisite for microbiology, is so difficult that I would rather drop it.
that
when
where
which
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Giải chi tiết
Which thay thế cho danh từ chỉ sự vật đứng trước nó
Tạm dịch:
Lớp học này, vốn là điều kiện tiên quyết cho môn vi sinh, khó đến mức tôi muốn bỏ nó.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 602 (TH)
haven’t read any medical books or articles on the subject for a long time, so I’m______with recent developments.
out of reach
out of the condition
out of touch
out of the question
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
A. out of reach: ngoài tầm với
B. out of the condition: ngoài điều kiện
C. out of touch: mất liên hệ
D. out of the question: không thể chấp nhận được
Tạm dịch:
Đã lâu rồi tôi không đọc bất kỳ sách hay bài viết y khoa nào về chủ đề này nên tôi không theo kịp những diễn biến gần đây.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 603 (TH)
It turned out that we______rushed to the airport as the plane was delayed
hadn’t
should have
mustn’t
needn’t have
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu
Giải chi tiết
Needn’t have + PII: đáng lẽ ra không cần làm gì
Tạm dịch:
Hóa ra là chúng tôi không cần phải vội vã ra sân bay vì chuyến bay đã bị hoãn lại vài giờ.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 604 (TH)
When the Titanic started sinking, the passengers were ________.
horrifying
apprehensive
panic-stricken
weather-beaten
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. horrifying (adj): đáng sợ
B. apprehensive (adj): lo lắng
C. panic-stricken (adj): hoảng loạn
D. weather-beaten (adj): thời tiết khắc nghiệt
Tạm dịch:
Khi tàu Titanic bắt đầu chìm, hành khách hoảng loạn
Đáp án cần chọn là: C
Câu 605 (NB)
Everyone in both cars_______injured in the accident last night, ________?
was/weren’t they
were/ weren’t they
was/ wasn’t he
were/ were they
Phương pháp giải
Câu hỏi đuôi
Giải chi tiết
“Everyone” chia động từ số ít (was). Vế trước dấu phẩy (was injured) là câu khẳng định, vì vậy câu hỏi đuôi (vế sau dấu phẩy) phải ở dạng phủ định. Đại từ thay thế cho “Everyone” trong câu hỏi đuôi là “they”. Vì vậy, đáp án là weren’t they.
Tạm dịch:
Mọi người trên cả hai xe đều bị thương trong vụ tai nạn đêm qua, đúng không?
Đáp án cần chọn là: A
Câu 606 (NB)
Kate didn’t enjoy the roller coaster ride because it was_______experience of her life.
the most terrifying
the most terrified
a most terrified
far more terrifying
Phương pháp giải
So sánh nhất
Giải chi tiết
Cấu trúc với tính từ dài: S + tobe + the most + adj dài ….
Tạm dịch:
Kate không thích trò tàu lượn siêu tốc vì đó là trải nghiệm đáng sợ nhất trong cuộc đời cô.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 607 (TH)
He would win the race if he____followed his brother’s example and trained harder.
has
had
were
will have
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 2
Giải chi tiết
Follow one’s example: làm theo tấm gương của ai
Tạm dịch:
Anh ấy sẽ chiến thắng cuộc đua nếu anh ấy noi gương anh trai mình và tập luyện chăm chỉ hơn.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 608 (VD)
By appearing on the soap powder commercials, she became a_____name.
housekeeper
housewife
household
house
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
Household name: trở nên quen thuộc
Tạm dịch:
Bằng cách xuất hiện trên các quảng cáo bột xà phòng, cô đã trở thành cái tên quen thuộc
Đáp án cần chọn là: C
Câu 609 (TH)
I had the electrician_____my broken light.
looked at
looking at
to look at
look at
Phương pháp giải
Dạng động từ
Giải chi tiết
Have sb + V nguyên thể: khiến ai làm gì
Tạm dịch:
Tôi đã nhờ thợ điện xem xét chiếc đèn bị hỏng của tôi.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 610 (VDC):
You got a serious fever last week but now I can see you_____.
on the mend
on the way
on the whole
on the pot
Phương pháp giải
Thành ngữ
Giải chi tiết
On the mend: hồi phục, khỏe mạnh
Tạm dịch:
Tuần trước bạn bị sốt rất nặng nhưng bây giờ tôi thấy bạn đang hồi phục.
Đáp án cần chọn là: A
Synonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu 611:
Laws on military service since 1960 still hold good.
remains for good
is still in good condition
stands in life
remains in effect
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
A. remains for good: kéo dài vĩnh viễn
B. is still in good condition: vẫn ở trong điều kiện tốt
C. stands in life: hiện diện trong cuộc sống
D. remains in effect: vẫn còn hiệu lực
? hold good: còn hiệu lực = remains in effect
Tạm dịch:
Luật về nghĩa vụ quân sự từ năm 1960 vẫn còn hiệu lực.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 612:
The expression “out of the frying pan and into the fire” means to go from one dilemma to a worse one.
situation
predicament
solution
embarrassment
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. situation (n): tình huống
B. predicament (n): tình trạng khó khăn
C. solution (n): giải pháp
D. embarrassment (n): sự bối rối
? dilemma (n): tiến thoái lưỡng nan = predicament
Tạm dịch:
Thành ngữ “ra khỏi chảo rán và vào lửa” có nghĩa là đi từ tình thế tiến thoái lưỡng nan này sang tình thế tiến thoái lưỡng nan khác tồi tệ hơn.
Đáp án cần chọn là: B
Antonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu 613 (TH)
Nutritionists believe that vitamins circumvent diseases.
defeat
promote
help
treat
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. defeat (v): đánh bại
B. promote(v): thúc đẩy
C. help (v): giúp đỡ
D. treat (v): chữa trị
? circumvent (v): tránh >< promote
Tạm dịch:
Các chuyên gia dinh dưỡng tin rằng vitamin có thể ngăn ngừa bệnh tật.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 614 (NB)
We have lived there for years and grown fond of the surroundings. That is why we do not want to leave.
loved the surroundings
planted many trees in the surroundings
possessed by the surroundings
detest the surroundings
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. loved the surroundings: yêu môi trường xung quanh
B. planted many trees in the surroundings: trồng nhiều cây xung quanh
C. possessed by the surroundings: sở hữu xung quanh
D. detest the surroundings: ghét môi trường xung quanh
? grown fond of the surroundings: dần yêu môi trường xung quanh >< detest the surroundings
Tạm dịch:
Chúng tôi đã sống ở đó nhiều năm và yêu thích môi trường xung quanh. Đó là lý do tại sao chúng tôi không muốn rời đi.
Đáp án cần chọn là: D
Dialogue completion: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Câu 615 (NB)
Jane is talking to Billy about the meeting.
Jane: “Was everyone happy with the decision?” Billy: “__________”
That sounds like fun.
Yes, certainly.
No, have you?
Not really.
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
Jane đang nói chuyện với Billy về cuộc họp. Jane: “Mọi người có hài lòng với quyết định này không?”
Billy: “__________”
A. Nghe có vẻ vui.
B. Đúng vậy, chắc chắn là vui.
C. Không, bạn có không?
D. Không thực sự.
Tạm dịch:
Jane đang nói chuyện với Billy về cuộc họp.
Jane: “Mọi người có hài lòng với quyết định này không?”
Billy: “Có, chắc chắn là vậy.”
Đáp án cần chọn là: B
Câu 616 (NB)
Lucy is asking for permission to play the guitar at Pete’s home. Lucy. “Is it all right if I play the guitar in here while you’re studying?” Pete. “ ”
Oh, I wish you wouldn’t.
Well, I’d rather not.
Well, actually, I’d prefer it if you didn’t.
Well, if only you didn’t.
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
Lucy đang xin phép được chơi guitar tại nhà của Pete. Lucy: “Em chơi guitar ở đây khi anh đang học có được không?”
Pete: “________”
A. Ồ, em ước anh không chơi.
B. Ồ, em không muốn chơi.
C. Ồ, thực ra, em thích anh không chơi hơn.
D. Ồ, giá như anh không chơi
Tạm dịch:
Lucy đang xin phép được chơi guitar ở nhà Pete.
Lucy: “Em chơi guitar ở đây trong khi anh đang học có được không?”
Pete: “Thực ra, em thích anh không chơi hơn”
Đáp án cần chọn là: C
Câu 617 (NB)
“That’s a very nice skirt you’re wearing.” – “________.”
How a compliment!
That’s all right.
It’s nice of you to say so.
I like you said so.
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
-“Bạn mặc váy đẹp quá.”
-“_______”
A. Thật là một lời khen!
B. Được thôi.
C. Bạn nói thế thật tốt.
D. Tôi thích bạn nói thế
Tạm dịch:
-“Bạn đang mặc một chiếc váy rất đẹp.”
-“Bạn thật tốt bụng khi nói vậy”
Đáp án cần chọn là: C
Câu 618 (NB)
“_________”- “Yes, of course. “
You won’t help me this time.
You’d better give me one hand.
I don’t think I’ll need your help.
Could you give me a hand?
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
-“____________” – “Vâng, tất nhiên rồi. “
A. Lần này anh sẽ không giúp tôi đâu.
B. Tốt hơn là anh nên giúp tôi một tay.
C. Tôi không nghĩ là tôi cần anh giúp.
D. Anh có thể giúp tôi một tay không?
Tạm dịch:
-“Anh có thể giúp tôi một tay không?”
– “Được chứ, tất nhiên rồi.”
Đáp án cần chọn là: D
Sentence arrangement: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions
Câu 619 (TH)
a. Finally, doing exercise daily helps in producing cells in the hippocampus, which helps you to learn and control memory.
b. In addition, it helps in developing your muscles. It also helps in improving the oxygen level and blood flow of the body.
c. First of all, it helps in maintaining your weight.
d. Exercise has a lot of benefits in today’s world.
c. Moreover, it helps you reduce weight if you are overweight.
b-e-d-a-c
d-e-c-b-a
d-a-b-e-c
d-c-e-b-a
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Cuối cùng, tập thể dục hàng ngày giúp sản sinh tế bào ở hồi hải mã, giúp bạn học và kiểm soát trí nhớ.
b. Ngoài ra, nó giúp phát triển cơ bắp của bạn. Nó cũng giúp cải thiện mức oxy và lưu lượng máu của cơ thể.
c. Trước hết, nó giúp duy trì cân nặng của bạn.
d. Tập thể dục có rất nhiều lợi ích trong thế giới ngày nay.
e. Hơn nữa, nó giúp bạn giảm cân nếu bạn thừa cân
Tạm dịch:
d. Tập thể dục có rất nhiều lợi ích trong thế giới ngày nay.
c. Trước hết, nó giúp duy trì cân nặng của bạn.
e. Hơn nữa, nó giúp bạn giảm cân nếu bạn thừa cân
b. Ngoài ra, nó giúp phát triển cơ bắp của bạn. Nó cũng giúp cải thiện mức oxy và lưu lượng máu của cơ thể.
a. Cuối cùng, tập thể dục hàng ngày giúp sản sinh tế bào ở hồi hải mã, giúp bạn học và kiểm soát trí nhớ.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 620 (TH)
a. First, what are the university entry requirements for international students in the UK?
b. Regards,
c. Dear Kevin, I hope you are well! I am writing to ask you for some information and advice on higher education in your country.
d. What’s more, what types of accommodation are available for international students?
e. Do I have to take any university entrance examinations if I have a certificate of secondary school graduation and a transcript of marks for all subjects.
f. I wish you and your family the best
c-e-a-d-f-b
c-a-e-f-d-b
c-a-e-d-f-b
c-a-b-f-d-e
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Trước tiên, yêu cầu đầu vào đại học đối với sinh viên quốc tế tại Vương quốc Anh là gì?
b. Trân trọng,
c. Kevin thân mến, Tôi hy vọng bạn khỏe! Tôi viết thư này để xin bạn một số thông tin và lời khuyên về giáo dục đại học tại quốc gia của bạn.
d. Ngoài ra, có những loại chỗ ở nào dành cho sinh viên quốc tế?
e. Tôi có phải tham gia bất kỳ kỳ thi tuyển sinh đại học nào không nếu tôi có chứng chỉ tốt nghiệp trung học và bảng điểm của tất cả các môn học.
f. Tôi chúc bạn và gia đình mọi điều tốt đẹp nhất
Tạm dịch:
c. Kevin thân mến, Tôi hy vọng bạn khỏe! Tôi viết thư này để xin bạn một số thông tin và lời khuyên về giáo dục đại học tại quốc gia của bạn.
a. Trước tiên, yêu cầu đầu vào đại học đối với sinh viên quốc tế tại Vương quốc Anh là gì?
e. Tôi có phải tham gia bất kỳ kỳ thi tuyển sinh đại học nào không nếu tôi có chứng chỉ tốt nghiệp trung học và bảng điểm của tất cả các môn học.
d. Ngoài ra, có những loại chỗ ở nào dành cho sinh viên quốc tế?
f. Tôi chúc bạn và gia đình mọi điều tốt đẹp nhất
b. Trân trọng,
Đáp án cần chọn là: C
Câu 621 (TH)
a. Well, next to the broken glass was a baseball.
b. Why, what leads you to that suspicion?
c. I have a feeling that it might have been the neighborhood kids.
d. Well, a baseball is certainly solid evidence.
b-c-a-c
b-d-c-a
c-a-b-d
c-b-a-d
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Vâng, bên cạnh mảnh kính vỡ là một quả bóng chày.
b. Tại sao, điều gì khiến bạn nghi ngờ như vậy?
c. Tôi có cảm giác rằng đó có thể là những đứa trẻ hàng xóm.
d. Vâng, một quả bóng chày chắc chắn là bằng chứng xác thực.
Tạm dịch:
c. Tôi có cảm giác rằng đó có thể là những đứa trẻ hàng xóm.
b. Tại sao, điều gì khiến bạn nghi ngờ như vậy?
a. Vâng, bên cạnh mảnh kính vỡ là một quả bóng chày.
d. Vâng, một quả bóng chày chắc chắn là bằng chứng xác thực.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 622 (TH)
a. Alright, come over now and show me how to use it.
b. If the key doesn’t work, I’ll have to call a repairman.
c. Well, if it doesn’t work, that’s fine.
d. Well, I have a spare key, so I’ll come over to show you how to use it.
d-a-b-c
d-b-a-c
d-c-b-a
d-b-c-a
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Được rồi, đến đây ngay và chỉ cho tôi cách sử dụng nó.
b. Nếu chìa khóa không hoạt động, tôi sẽ phải gọi thợ sửa chữa.
c. Vâng, nếu nó không hoạt động, thì không sao cả.
d. Vâng, tôi có một chiếc chìa khóa dự phòng, vì vậy tôi sẽ đến để chỉ cho bạn cách sử dụng nó.
Tạm dịch:
d. Vâng, tôi có một chiếc chìa khóa dự phòng, vì vậy tôi sẽ đến để chỉ cho bạn cách sử dụng nó.
b. Nếu chìa khóa không hoạt động, tôi sẽ phải gọi thợ sửa chữa.
c. Vâng, nếu nó không hoạt động, thì không sao cả.
a. Được rồi, đến đây ngay và chỉ cho tôi cách sử dụng nó.
Đáp án cần chọn là: D
Sentence-rewriting: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Câu 623 (NB)
“I have never been to Russia. I think I shall go there next year.” said Bill.
Bill said that he had never been to Russia and he thought he would go there the next year.
Bill said that he would have never been to Russia and he thinks he would go there the next year.
Bill said that he had never been to Russia and he thinks he will go there the next year.
Bill said that he has never been to Russia and he thinks he would go there the next year.
Phương pháp giải
Câu trần thuật
Giải chi tiết
Lùi thì hiện tại hoàn thành về quá khứ hoàn thành
Lùi hiện tại đơn về quá khứ đơn
Đổi “shall” thành “would
Đổi “next year” thành “the next year/the following year”
Tạm dịch:
“Tôi chưa bao giờ đến Nga. Tôi nghĩ tôi sẽ đến đó vào năm sau.” Bill nói.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 624 (TH)
People believed that Jane retired because of her poor health.
Jane is believed to have retired because of her poor health.
Jane was believed to have retired because of her poor health.
It is believed that Jane retired because of her poor health.
Jane retired because of her poor health was believed.
Phương pháp giải
Câu bị động đặc biệt
Giải chi tiết
Câu ban đầu: Mọi người đã tin rằng Jane nghỉ hưu bởi vì sức khỏe yếu của mình.
Câu này đang ở thì quá khứ đơn nên ta loại luôn đáp án A và C (sai thì).
Đáp án D sai ngữ pháp.
Ta chọn đáp án B theo đúng cấu trúc dạng bị động.
Tạm dịch:
Mọi người tin rằng Jane nghỉ hưu vì sức khỏe yếu.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 625 (TH)
Charles would have won the essay contest if he had typed his paper.
Charles won the essay contest in spite of not typing his paper.
Charles did not win the essay contest because he did not type his paper.
Typing his paper made Charles win the essay contest.
Charles did not win the essay contest even though he typed his paper.
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 3
Giải chi tiết
Diễn tả điều không có thật trong quá khứ
Cấu trúc: If + quá khứ hoàn thành, S + would/could/might + have + PII
Tạm dịch:
Charles đã có thể giành chiến thắng trong cuộc thi viết luận nếu anh ấy đánh máy bài luận của mình.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 626 (NB)
Rather than disturb the meeting, I left without saying goodbye.
I disturbed the meeting because I said goodbye.
I would rather disturb the meeting than leave without saying goodbye.
The meeting was disturbed as I left saying goodbye.
I left without saying goodbye as I didn’t want to disturb the meeting.
Phương pháp giải
Liên từ
Giải chi tiết
As: bởi vì
Tạm dịch:
Tôi rời đi mà không chào tạm biệt vì không muốn làm gián đoạn cuộc họp.
Đáp án cần chọn là: D
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.
Câu 627 (TH)
The young girl has great experience of nursing. She has worked as a hospital volunteer for years.
Before she worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
Much as she has worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
Having worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.
With great experience of nursing, the young girl has worked as a hospital volunteer for years.
Phương pháp giải
Mệnh đề phân từ hoàn thành
Giải chi tiết
Having + PII/V_ing …, mệnh đề: Sau khi …., …..
Tạm dịch:
Đã làm tình nguyện viên tại bệnh viện nhiều năm, cô gái trẻ này có rất nhiều kinh nghiệm trong nghề điều dưỡng.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 628 (VD)
Peter told us about his leaving the school. He did it on his arrival at the meeting.
Only after his leaving the school did Peter inform us of his arrival at the meeting.
Not until Peter told us that he would leave the school did he arrive at the meeting.
Hardly had Peter informed us about his leaving the school when he arrived at the meeting.
No sooner had Peter arrived at the meeting than he told us about his leaving the school.
Phương pháp giải
Câu đảo ngữ
Giải chi tiết
No sooner + đảo ngữ + than + mệnh đề: vừa mới … thì đã …
Tạm dịch:
Peter vừa đến cuộc họp thì anh ấy đã nói với chúng tôi về việc anh ấy rời khỏi trường.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 629 (TH)
He was successful because he was determined to pursue personal goals. He was not talented.
In addition to his determination, his talent ensured his success in pursuing his goals.
His determination to pursue personal goals made him successful and talented.
It was his determination to pursue personal goals, not talent, that contributed to his success.
His success lay in his natural ability, not in his determination to pursue personal goals.
Phương pháp giải
Câu chẻ
Giải chi tiết
It + to be + N + that + S + V
Tạm dịch:
Chính quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân, chứ không phải tài năng, đã góp phần vào thành công của ông.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 630 (TH)
There was a serious flood. All local pupils couldn’t go to school on that day.
The serious flood hinder all local pupils in their efforts not to go to school on that day.
The serious flood hindered all local pupils from going to school on that day.
The serious flood made all pupils from not going to school on that day.
The serious flood caused all local pupils not go to school on that day.
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
Hinder sb from + V_ing: ngăn cản ai khỏi điều gì
Tạm dịch:
Trận lũ nghiêm trọng đã cản trở tất cả học sinh địa phương đến trường vào ngày hôm đó.
Đáp án cần chọn là: B
Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.
A rainbow is an optical display of color that usually appears in the sky when a beam of sunlight refracts through millions of raindrops. Each (31)______color from the spectrum is then sent to your eyes. For this to happen, the angle between the ray of light, the raindrop and the human eye must be between 40 and 42 degrees.
After studying rainbows in (32)________Sir Isaac Newton was able to explain how they are formed. However, he was color blind, so he had to rely on the eyes of his
assistant, who could easily (33) ________all the seven colors. red, orange, yellow, green, blue, indigo and violet. His assistant could also clearly tell the difference between indigo and violet.
There are two types of rainbows. Primary rainbows are the most common and have the most distinctive colors, with red appearing on the outside of the arc and violet on the inside. Secondary rainbows are unusual because the light is reflected twice within the raindrop before it (34)________a rainbow, so the colors are in reverse order and not as bright as primary rainbows.
There is a popular myth that if you reach the end of a rainbow, you will find a pot of gold waiting for you. In fact, it is impossible to do this, because a rainbow has no end – as you go towards the point where the rainbow seems to touch the ground, it moves away from you as quickly as you (35)_______.
Câu 631 (NB)
single
divided
detached
saparate
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. single (adj): đơn, chỉ một
B. divided (adj): phân chia, số bị chia
C. detached (adj): đứng tách riêng ra (ngôi nhà…)
D. separate (adj): tách rời, riêng; khác biệt
Thông tin:
Each separate color from the spectrum is then sent to your eyes.
Tạm dịch:
Mỗi màu riêng biệt trong quang phổ sau đó sẽ được gửi đến mắt bạn.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 632 (NB)
depth
with
breadth
length
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
A. depth (n): chiều sâu, độ sâu
B. width (n): bề rộng, chiều rộng
C. breadth (n): bề ngang, bề rộng
D. length (n): chiều dài, bề dài
Thông tin:
After studying rainbows in depth
Tạm dịch:
Sau khi nghiên cứu cầu vồng một cách sâu sắc
Đáp án cần chọn là: A
Câu 633 (NB)
realize
discover
understand
recognize
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. realize (v): nhận thức rõ, thấy rõ
B. discover (v): phát hiện, tìm ra
C. understand (v): hiểu
D. recognize (v): nhận ra, thừa nhận, công nhận
Thông tin:
However, he was color blind, so he had to rely on the eyes of his assistant, who could easily recognize all the seven colors
Tạm dịch:
Tuy nhiên, ông bị mù màu nên phải nhờ đến đôi mắt của trợ lý, người có thể dễ dàng nhận ra cả bảy màu.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 634 (NB)
forms
grows
develops
shapes
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. form (v): hình thành, tạo thành
B. grow (v): lớn lên, phát triển
C. develop (v): phát triển
D. shape (n): hình dáng
Thông tin:
Secondary rainbows are unusual because the light is reflected twice within the raindrop before it forms a rainbow
Tạm dịch:
Cầu vồng thứ cấp không bình thường vì ánh sáng bị phản xạ hai lần trong giọt mưa trước khi nó tạo thành cầu vồng
Đáp án cần chọn là: A
Câu 635 (NB)
progress
arrive
get
approach
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. progress (v): tiến tới, tiến hành (công việc)
B. arrive (v): đến
C. get (v): có được, lấy được
D. approach (v): tiếp cận, đến gần
Thông tin:
as you go towards the point where the rainbow seems to touch the ground, it moves away from you as quickly as you approach
Tạm dịch:
khi bạn đi về phía điểm mà cầu vồng dường như chạm đất, nó di chuyển ra xa bạn nhanh như khi bạn đến gần
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Cầu vồng là màn trình diễn quang học về màu sắc thường xuất hiện trên bầu trời khi một chùm ánh sáng mặt trời khúc xạ qua hàng triệu giọt mưa. Mỗi màu riêng biệt từ quang phổ sau đó được gửi đến mắt bạn. Để điều này xảy ra, góc giữa tia sáng, giọt mưa và mắt người phải nằm trong khoảng từ 40 đến 42 độ.
Sau khi nghiên cứu cầu vồng một cách sâu sắc Ngài Isaac Newton đã có thể giải thích cách chúng hình thành. Tuy nhiên, ông bị mù màu, vì vậy ông phải dựa vào đôi mắt của trợ lý, người có thể dễ dàng nhận biết tất cả bảy màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm và tím. Trợ lý của ông cũng có thể phân biệt rõ ràng sự khác biệt giữa chàm và tím.
Có hai loại cầu vồng. Cầu vồng sơ cấp là phổ biến nhất và có màu sắc đặc biệt nhất, với màu đỏ xuất hiện ở bên ngoài vòng cung và màu tím ở bên trong. Cầu vồng thứ cấp không bình thường vì ánh sáng phản chiếu hai lần trong giọt mưa trước khi nó tạo thành một cầu vồng, vì vậy màu sắc theo thứ tự ngược lại và không sáng bằng cầu vồng chính.
Có một huyền thoại phổ biến rằng nếu bạn đến cuối cầu vồng, bạn sẽ thấy một nồi vàng đang chờ bạn. Trên thực tế, điều này là không thể, vì cầu vồng không có điểm kết thúc – khi bạn đi về phía điểm mà cầu vồng dường như chạm đất, nó di chuyển ra xa bạn nhanh như khi bạn đến gần.
Đáp án cần chọn là: D
Reading comprehension 1: Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question
Duncan Phyfe made some of the most beautiful furniture found in America. His family name was originally Fife, and he was born in Scotland in 1768. In 1784, the Fife family immigrated to Albany, New York where Duncan’s father opened a cabinetmaking shop. Duncan followed his father’s footsteps and was apprenticed to a cabinetmaker. After completing his training, Duncan moved to New York City.
Duncan Fife was first mentioned in the 1792 NYC Directory as a furniture “joiner” in business at 2 Broad Street. Two years later, he moved, expanded his business, and changed his name to Phyfe. He was a quiet-living, God-fearing young man who felt his new name would probably appeal to potential customers who were definitely anti- British in this post-Revolutionary War period.
Duncan Phyfe’s name distinguished him from his contemporaries. Although the new spelling helped him better compete with French emigrant craftsmen, his new name had more to do with hanging it on a sign over his door stoop.
The artisans and merchants who came to America discovered a unique kind of freedom. They were no longer restricted by class and guild traditions of Europe. For the first time in history, a man learned that by working hard, he could build his business based on his own name and reputation and quality of work.
Phyfe’s workshop apparently took off immediately. At the peak of his success, Phyfe employed 100 craftsmen. Some economic historians point to Phyfe as having employed division of labor and an assembly line. What his workshop produced shows Phyfe’s absolute dedication to quality in workmanship. Each piece of furniture was made of the best available materials. He was reported to have paid $1,000 for a single Santo Domingo mahogany log.
Phyfe did not create new designs. Rather, he borrowed from a broad range of the period’s classical styles, Empire, Sheraton, Regency, and French Classical among them. Nevertheless, Phyfe’s high quality craftsmanship established him as America’s patriotic interpreter of European design in the late eighteenth and early nineteenth centuries.
Although the number of pieces produced by Duncan Phyfe’s workshop is enormous, comparatively few marked or labeled pieces have been found extant. In antiques shops and auctions, collectors have paid 11,000 for a card table, 24,200 for a tea table, and $93,500 for a sewing table.
Câu 636 (TH)
What is the main idea of the passage?
The business of cabinetmaking.
The significance of Duncan Phyfe’s name.
Duncan Phyfe’s life and career.
Duncan Phyfe’s cabinetmaking designs.
Phương pháp giải
Đọc – Ý chính
Giải chi tiết
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Nghề làm tủ.
B. Ý nghĩa của tên Duncan Phyfe.
C. Cuộc đời và sự nghiệp của Duncan Phyfe.
D. Thiết kế làm tủ của Duncan Phyfe
Đáp án cần chọn là: C
Câu 637 (TH)
According to the passage, which of the following does the author imply?
Duncan Fife and his father had the same first name.
Duncan Fife worked for his father in Scotland.
Duncan Fife and his father were in the same business.
Duncan Phyfe made over 100 different kinds of tables.
Phương pháp giải
Đọc – Chi tiết
Giải chi tiết
Theo đoạn văn, tác giả ám chỉ điều nào sau đây?
A. Duncan Fife và cha ông có cùng tên.
B. Duncan Fife làm việc cho cha mình ở Scotland.
C. Duncan Fife và cha ông làm cùng một công việc kinh doanh.
D. Duncan Phyfe đã làm hơn 100 loại bàn khác nhau
Thông tin:
In 1784, the Fife family immigrated to Albany, New York where Duncan’s father opened a cabinetmaking shop. Duncan followed his father’s footsteps and was apprenticed to a cabinetmaker.
Tạm dịch:
Năm 1784, gia đình Fife di cư đến Albany, New York, nơi cha của Duncan mở một cửa hàng làm tủ. Duncan theo bước chân của cha mình và được học nghề làm tủ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 638 (NB)
Which choice does the word “it” in paragraph 3 refer to?
His spelling
His chair
His French
His name
Phương pháp giải
Đọc – Từ thay thế
Giải chi tiết
Từ “it” trong đoạn 3 ám chỉ đến lựa chọn nào?
A. Cách viết của anh ấy
B. Chiếc ghế của anh ấy
C. Tiếng Pháp của anh ấy
D. Tên của anh ấy
Thông tin:
Although the new spelling helped him better compete with French emigrant craftsmen, his new name had more to do with hanging it on a sign over his door stoop.
Tạm dịch:
Mặc dù cách viết mới giúp ông cạnh tranh tốt hơn với những người thợ thủ công di cư người Pháp, nhưng tên mới của ông lại liên quan nhiều hơn đến việc treo nó trên một tấm biển trước cửa nhà ông.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 639 (VD)
Which choice is closest in meaning to the word “guild” in paragraph 4?
Verdict of a jury
Organization of craftsmen
Political party of emigrants
Immigrants’ club
Phương pháp giải
Đọc – Từ vựng Giải chi tiết Lựa chọn nào gần nghĩa nhất với từ “guild” trong đoạn 4?
A. Phán quyết của bồi thẩm đoàn
B. Tổ chức thợ thủ công
C. Đảng phái chính trị của người di cư
D. Câu lạc bộ người nhập cư
Thông tin:
They were no longer restricted by class and guild traditions of Europe.
Tạm dịch:
Họ không còn bị giới hạn bởi truyền thống giai cấp và hội nhóm của châu Âu nữa.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 640 (TH)
In his business, Duncan Phyfe used all of the following EXCEPT________.
division of labor
an assembly line
continental designs
the least expensive materials
Phương pháp giải
Đọc – Chi tiết
Giải chi tiết
Trong công việc kinh doanh của mình, Duncan Phyfe đã sử dụng tất cả những điều sau TRỪ.
A. phân công lao động
B. dây chuyền lắp ráp
C. thiết kế theo phong cách lục địa
D. vật liệu rẻ nhất
Thông tin:
-Some economic historians point to Phyfe as having employed division of labor and an assembly line.
-Rather, he borrowed from a broad range of the period’s classical styles, Empire, Sheraton, Regency, and French Classical among them.
-Each piece of furniture was made of the best available materials. He was reported to have paid $1,000 for a single Santo Domingo mahogany log.
Tạm dịch:
-Một số nhà sử học kinh tế chỉ ra rằng Phyfe đã sử dụng phân công lao động và dây chuyền lắp ráp.
-Thay vào đó, ông đã vay mượn từ nhiều phong cách cổ điển của thời kỳ đó, trong đó có phong cách Empire, Sheraton, Regency và French Classical.
-Mỗi món đồ nội thất đều được làm từ những vật liệu tốt nhất có sẵn. Người ta cho rằng ông đã trả 1.000 đô la cho một khúc gỗ gụ Santo Domingo.
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Duncan Phyfe đã làm ra một số đồ nội thất đẹp nhất ở Mỹ. Họ của ông ban đầu là Fife, và ông sinh ra ở Scotland vào năm 1768. Năm 1784, gia đình Fife di cư đến Albany, New York, nơi cha của Duncan mở một cửa hàng làm tủ. Duncan đã theo bước chân của cha mình và được học nghề làm tủ. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, Duncan chuyển đến Thành phố New York.
Duncan Fife lần đầu tiên được nhắc đến trong Danh bạ NYC năm 1792 với tư cách là một “thợ mộc” làm đồ nội thất tại số 2 Broad Street. Hai năm sau, ông chuyển đi, mở rộng kinh doanh và đổi tên thành Phyfe. Ông là một thanh niên sống lặng lẽ, kính Chúa và cảm thấy cái tên mới của mình có thể sẽ thu hút những khách hàng tiềm năng chắc chắn là những người chống lại người Anh trong giai đoạn hậu Chiến tranh Cách mạng này.
Cái tên Duncan Phyfe đã giúp ông nổi bật so với những người cùng thời. Mặc dù cách viết mới giúp ông cạnh tranh tốt hơn với những người thợ thủ công di cư người Pháp, nhưng cái tên mới của ông lại liên quan nhiều hơn đến việc treo nó trên một tấm biển trước cửa nhà ông.
Những người thợ thủ công và thương gia đến Mỹ đã khám phá ra một loại tự do độc đáo. Họ không còn bị hạn chế bởi các truyền thống giai cấp và phường hội của châu Âu nữa. Lần đầu tiên trong lịch sử, một người đàn ông biết rằng bằng cách làm việc chăm chỉ, anh ta có thể xây dựng doanh nghiệp của mình dựa trên tên tuổi, danh tiếng và chất lượng công việc của chính mình.
Xưởng của Phyfe dường như đã cất cánh ngay lập tức. Khi đạt đến đỉnh cao thành công, Phyfe đã thuê 100 thợ thủ công. Một số nhà sử học kinh tế chỉ ra rằng Phyfe đã sử dụng phân công lao động và dây chuyền lắp ráp. Những gì xưởng của ông sản xuất cho thấy sự tận tâm tuyệt đối của Phyfe đối với chất lượng trong tay nghề. Mỗi món đồ nội thất đều được làm từ những vật liệu tốt nhất có sẵn. Người ta nói rằng ông đã trả 1.000 đô la cho một khúc gỗ gụ Santo Domingo.
Phyfe không tạo ra những thiết kế mới. Thay vào đó, ông đã vay mượn từ nhiều phong cách cổ điển của thời kỳ đó, trong đó có phong cách Đế chế, Sheraton, Regency và Cổ điển Pháp. Tuy nhiên, tay nghề thủ công chất lượng cao của Phyfe đã đưa ông trở thành người phiên dịch yêu nước của nước Mỹ về thiết kế châu Âu vào cuối thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX.
Mặc dù số lượng sản phẩm do xưởng của Duncan Phyfe sản xuất là rất lớn, nhưng tương đối ít sản phẩm được đánh dấu hoặc dán nhãn còn tồn tại. Trong các cửa hàng đồ cổ và các cuộc đấu giá, các nhà sưu tập đã trả 24.200 đô la cho một chiếc bàn trà và 93.500 đô la cho một chiếc bàn may
Đáp án cần chọn là: D
Reading comprehension 2: Read the passage below and choose A, B, C, or D to answer each question from 641 to 645.
After the United States purchased Louisiana from France and made it their newest territory in 1803, President Thomas Jefferson called for an expedition to investigate the land the United States had bought for $15 million. Jefferson’s secretary, Meriwether Lewis, a woodsman and a hunter from childhood, persuaded the president to let him lead this expedition. Lewis recruited Army officer William Clark to be his co- commander. The Lewis and Clark expedition led the two young explorers to discover a new natural wealth of variety and abundance about which they would return to tell the world.
When Lewis and Clark departed from St. Louis in 1804, they had twenty-nine in their party, including a few Frenchmen and several men from Kentucky who were well- known frontiersmen. Along the way, they picked up an interpreter named Toussant Charbonneau and his Native American wife, Sacajawea, the Shoshoni “Bird Woman” who aided them as guide and peacemaker and later became an American legend.
The expedition followed the Missouri River to its source, made a long portage overland though the Rocky Mountains, and descended the Columbia River to the Pacific Ocean. On the journey, they encountered peaceful Otos, whom they befriended, and hostile Teton Sioux, who demanded tribute from all traders. They also met Shoshoni, who welcomed their little sister Sacajawea, who had been abducted as a child by the Mandans. They discovered a paradise full of giant buffalo herds and elk and antelope so innocent of human contact that they tamely approached the men. The explorers also found a hell blighted by mosquitoes and winters harsher than anyone could reasonably hope to survive. They became desperately lost, then found their way again. Lewis and Clark kept detailed journals of the expedition, cataloging a dazzling array of new plants and animals, and even unearthing the bones of a forty-five-foot dinosaur.
When the party returned to St. Louis in 1806 after travelling almost 8,000 miles, they were eagerly greeted and grandly entertained. Their glowing descriptions of this vast new West provided a boon to the westward migration now becoming a permanent part of American life. The journals written by Lewis and Clark are still widely read today.
Câu 641 (NB)
The word “they” in paragraph 3 refers to________.
elk and antelope
buffalo herds
the members of the expedition
Shoshoni and Mandans
Phương pháp giải
Đọc – Từ thay thế
Giải chi tiết
Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến . A. nai sừng tấm và linh dương
B. đàn trâu
C. các thành viên của đoàn thám hiểm
D. Shoshoni và Mandans
Thông tin:
They discovered a paradise full of giant buffalo herds and elk and antelope so innocent of human contact that they tamely approached the men.
Tạm dịch:
Họ phát hiện ra một thiên đường đầy những đàn trâu khổng lồ, nai sừng tấm và linh dương ngây thơ không tiếp xúc với con người đến nỗi chúng ngoan ngoãn tiến lại gần những người đàn ông.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 642 (TH)
The word “blighted” in paragraph 3 is closest in meaning to________.
increased
ruined
swollen
driven
Phương pháp giải
Đọc – Từ vựng
Giải chi tiết
Từ “blighted” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với .
A. tăng lên
B. hủy hoại
C. sưng lên
D. lái xe
Thông tin:
The explorers also found a hell blighted by mosquitoes and winters harsher than anyone could reasonably hope to survive.
Tạm dịch:
Các nhà thám hiểm cũng tìm thấy một địa ngục đầy muỗi và mùa đông khắc nghiệt hơn bất kỳ ai có thể hy vọng sống sót.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 643 (TH)
Lewis and Clark encountered all of the following EXCEPT_________.
mountains
buffaloes
dinosaur herds
friendly people
Phương pháp giải
Đọc – Chi tiết
Giải chi tiết
Lewis và Clark đã gặp tất cả những điều sau TRỪ.
A. núi
B. trâu
C. đàn khủng long
D. người thân thiện
Thông tin:
The expedition followed the Missouri River to its source, made a long portage overland though the Rocky Mountains
They discovered a paradise full of giant buffalo herds
On the journey, they encountered peaceful Otos, whom they befriended
Tạm dịch:
Đoàn thám hiểm đi theo Sông Missouri đến tận nguồn, thực hiện một chuyến vận chuyển dài trên đất liền qua Dãy núi Rocky
Họ đã khám phá ra một thiên đường đầy những đàn trâu khổng lồ
Trên đường đi, họ đã gặp Otos hiền lành, người mà họ đã kết bạn
Đáp án cần chọn là: C
Câu 644 (VD)
The word “boon” in paragraph 5 is closest in meaning to.
power
hurdle
benefit
conclusion
Phương pháp giải
Đọc – Từ vựng
Giải chi tiết
Từ “boon” trong đoạn 5 có nghĩa gần nhất với .
A. quyền lực
B. rào cản
C. lợi ích
D. kết luận
Thông tin:
Their glowing descriptions of this vast new West provided a boon to the westward migration now becoming a permanent part of American life.
Tạm dịch:
Những mô tả đầy lạc quan của họ về miền Tây rộng lớn mới này đã mang lại lợi ích cho cuộc di cư về phía tây hiện đang trở thành một phần lâu dài của cuộc sống người Mỹ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 645 (TH)
It can be inferred from the passage that the Lewis and Clark expedition________.
experienced more hardships than successes
encouraged Americans to move to the West
probably cost the United States more than $15 million
caused the deaths of some of the explorers
Phương pháp giải
Đọc – Chi tiết
Giải chi tiết
Có thể suy ra từ đoạn văn rằng chuyến thám hiểm của Lewis và Clark
A. trải qua nhiều khó khăn hơn là thành công
B. khuyến khích người Mỹ di chuyển về phía Tây
C. có lẽ khiến Hoa Kỳ thiệt hại hơn 15 triệu đô la
D. gây ra cái chết của một số nhà thám hiểm
Thông tin:
Their glowing descriptions of this vast new West provided a boon to the westward migration now becoming a permanent part of American life.
Tạm dịch:
Những mô tả rực rỡ của họ về miền Tây mới rộng lớn này đã mang lại lợi ích cho việc di cư về phía tây giờ trở thành một phần vĩnh viễn của cuộc sống ở Mỹ
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Sau khi Hoa Kỳ mua Louisiana từ Pháp và biến nó thành lãnh thổ mới nhất của họ vào năm 1803, Tổng thống Thomas Jefferson đã kêu gọi một cuộc thám hiểm để điều tra vùng đất mà Hoa Kỳ đã mua với giá 15 triệu USD. Thư ký của Jefferson, Meriwether Lewis, một người thợ rừng và một thợ săn từ bé, đã thuyết phục tổng thống để ông ta dẫn đầu cuộc thám hiểm này. Lewis đã tuyển mộ sĩ quan quân đội William Clark làm đồng chỉ huy của mình. Đoàn thám hiểm Lewis và Clark đã dẫn dắt hai nhà thám hiểm trẻ tuổi khám phá sự dồi dào mới về sự đa dạng và dư thừa của tự nhiên cái mà họ sẽ trở lại để nói với thế giới. Khi Lewis và Clark rời St. Louis vào năm 1804, họ có hai mươi chín người trong nhóm của họ, bao gồm một vài người Pháp và một vài người đàn ông từ Kentucky là những người biên phòng nổi tiếng. Trên đường đi, họ gặp được một thông dịch viên tên là Toussant Charbonneau và vợ của ông người Mỹ bản địa, Sacajawea, “Người phụ nữ chim” (người thông tường địa lý) của Shoshoni, người đã hỗ trợ họ với tư cách là người hướng dẫn và người hòa giải và sau đó trở thành một huyền thoại người Mỹ. Đoàn thám hiểm đã theo sông Missouri đến nguồn của nó, thực hiện một chuyến đi dài trên đất liền mặc cho những ngọn núi Rocky và đổ xuống sông Columbia đến Thái Bình Dương. Trên hành trình, họ gặp phải những người Otos hòa bình, người mà họ kết bạn, và Teton Sioux thù địch, người đòi cống nạp từ tất cả các thương nhân. Họ cũng gặp Shoshoni, người đã chào đón em gái nhỏ của họ là Sacajawea, người đã bị Mandans bắt cóc khi còn nhỏ. Họ phát hiện ra một thiên đường đầy đàn trâu khổng lồ và nai sừng tấm và linh dương rất ngây thơ khi tiếp xúc với con người đến nỗi chúng đã tiến gần đến những người họ. Các nhà thám hiểm cũng tìm thấy một hang độc hại đầy muỗi và mùa đông khắc nghiệt hơn bất cứ ai có thể hy vọng một cách hợp lí để sống sót. Họ trở nên lạc lối một cách tuyệt vọng, rồi lại tìm thấy con đường của mình. Lewis và Clark giữ các tạp chí chi tiết về cuộc thám hiểm, lập danh mục một loạt các loài thực vật và động vật mới, và thậm chí khai quật xương của một con khủng long bốn mươi lăm feet. Khi cả nhóm trở về St. Louis vào năm 1806 sau khi di chuyển gần 8.000 dặm, họ đã được háo hức chào đón và tiếp đãi lớn. Những mô tả rực rỡ của họ về miền Tây mới rộng lớn này đã mang lại lợi ích cho việc di cư về phía tây giờ trở thành một phần vĩnh viễn của cuộc sống ở Mỹ. Các tạp chí được viết bởi Lewis và Clark vẫn được đọc rộng rãi ngày nay.
Đáp án cần chọn là: B
Logical thinking and problem solving: Choose A, B, C, D to answer each question.
Câu 646 (VD)
Tanya is older than Eric. Cliff is older than Tanya. Eric is older than Cliff. If the first two statements are true, the third statement is________.
true
false
uncertain
no idea
Phương pháp giải
Đọc – Phán đoán
Giải chi tiết
Tanya lớn tuổi hơn Eric.
Cliff lớn tuổi hơn Tanya.
Eric lớn tuổi hơn Cliff.
Nếu hai câu đầu tiên là đúng, thì câu thứ ba là
A. đúng
B. sai
C. không chắc chắn
D. không biết
Đáp án cần chọn là: B
Câu 647 (VD)
One New York publisher has estimated that 50,000 to 60,000 people in the United States want an anthology that includes the complete works of William Shakespeare. And what accounts for this renewed interest in Shakespeare? As scholars point out, his psychological insights into both male and female characters are amazing even today.
Shakespeare’s characters are more interesting than fictional characters today.
People even today are interested in Shakespeare’s work because of the characters.
Academic scholars are putting together an anthology of Shakespeare’s work.
New Yorkers have a renewed interested in the work of Shakespeare.
Phương pháp giải
Đọc – Phán đoán
Giải chi tiết
Một nhà xuất bản ở New York ước tính rằng có từ 50.000 đến 60.000 người ở Hoa Kỳ muốn có một tuyển tập bao gồm toàn bộ các tác phẩm của William Shakespeare. Và điều gì lý giải cho sự quan tâm mới mẻ này đối với Shakespeare? Như các học giả chỉ ra, những hiểu biết sâu sắc về mặt tâm lý của ông đối với cả nhân vật nam và nữ vẫn đáng kinh ngạc cho đến tận ngày nay. Đoạn văn này ủng hộ tốt nhất cho tuyên bố rằng
A. Các nhân vật của Shakespeare thú vị hơn các nhân vật hư cấu ngày nay.
B. Mọi người ngay cả ngày nay vẫn quan tâm đến tác phẩm của Shakespeare vì các nhân vật.
C. Các học giả hàn lâm đang biên soạn một tuyển tập các tác phẩm của Shakespeare.
D. Người dân New York có sự quan tâm mới mẻ đối với tác phẩm của Shakespeare.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 648 (VD)
Erin is twelve years old. For three years, she has been asking her parents for a dog. Her parents have told her that they believe a dog would not be happy in an apartment, but they have given her permission to have a bird. Erin has not yet decided what kind of bird she would like to have.
Erin’s parents like birds better than they like dogs.
Erin does not like birds.
Erin and her parents live in an apartment.
Erin and her parents would like to move.
Phương pháp giải
Đọc – Phán đoán
Giải chi tiết
Erin mười hai tuổi. Trong ba năm, cô bé đã xin bố mẹ nuôi một chú chó. Bố mẹ cô bé nói với cô bé rằng họ tin rằng một chú chó sẽ không vui khi sống trong căn hộ, nhưng họ đã cho phép cô bé nuôi một chú chim. Erin vẫn chưa quyết định cô bé muốn nuôi loại chim nào.
A. Bố mẹ Erin thích chim hơn là chó.
B. Erin không thích chim.
C. Erin và bố mẹ cô bé sống trong một căn hộ.
D. Erin và bố mẹ cô bé muốn chuyển đi.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 649 (VD)
The prices of petrol and diesel in the domestic market have remained unchanged for the past few months. The crude oil prices in the international market have gone up substantially in the last few months.
Statement I is the cause and statement II is its effect
Statement II is the cause and statement I is its effect
Both the statements I and II are independent causes
Both the statements I and II are effects of independent causes
Phương pháp giải
Đọc – Phán đoán
Giải chi tiết
I. Giá xăng và dầu diesel trên thị trường trong nước không đổi trong vài tháng qua.
II. Giá dầu thô trên thị trường quốc tế đã tăng đáng kể trong vài tháng qua.
A. Phát biểu I là nguyên nhân và phát biểu II là kết quả của nó
B. Phát biểu II là nguyên nhân và phát biểu I là kết quả của nó
C. Cả hai phát biểu I và II đều là nguyên nhân độc lập
D. Cả hai phát biểu I và II đều là kết quả của các nguyên nhân độc lập
Đáp án cần chọn là: C
Câu 650 (VD)
Which of the following is a non metal that remains liquid at room temperature?
Phosphorous
Bromine
Chlorine
Helium
Phương pháp giải
Đọc – Phán đoán
Giải chi tiết
Trong các chất sau đây, chất nào là phi kim loại vẫn ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
A. Phốt pho
B. Brom
C. Clo
D. Heli
Đáp án cần chọn là: B
———- Hết phần thi Tiếng Anh ———-
